Báo giá thi công phần thô

     

     

    • Đơn giá này áp dụng từ 01/01/2020-01/09/2020
    • Đơn giá này áp dụng cho công trình có diện tích xây dựng >350m2, điều kiện thi công thuận lợi.
    • Đối với công trình có diện tích xây dựng <350m2 và điều kiện thi công bất lợi (hẻm nhỏ, khó vận chuyển hoặc gần chợ…..)Đơn giá tăng từ 5%-10%.
    • Đối với công trình như Khách Sạn, Căn hộ dịch vụ, Nhà hàng, Cafe và công trình nhà ở có thiết kế đặt biệt, tăng cường kết cấu...báo giá trực tiếp theo thiết kế, quy mô và mức độ đầu tư công trình.

    1. Sắt VIỆT-NHẬT hoặc POMINA.
    2. Xi măng HOLCIM cho công tác đổ bê tông, HÀ TIÊN cho công tác xây tô.
    3. Gạch TUYNEL nhà máy Tân Uyên-Bình Dương kích thước chuẩn 8x8x18mm. (Tám Quỳnh, Phước Thành, Phước An, Đồng Tâm…).
    4. Đá BÌNH ĐIỀN-ĐỒNG NAI( Đá 10x20 cho công tác đổ bê tông và đá 40x60 cho công tác lăm le móng).
    5. Cát vàng (Cát cho công tác đổ bê tông hạt to, cát cho công tác xây tô hạt trung).
    6.  Bê tông trộn máy tại công trình hoặc đổ bê tông tươi (tùy theo quy mô, yêu cầu của chủ đầu tư và điều kiện thi công cho phép).
    7. Ống nước BÌNH MINH (Quy cách theo tiêu chuẩn xây dựng).
    8. Dây điện CADIVI.
    9. Dây tín hiệu(ADSL,TiVi,Điện Thoại) SINO
    10. Ống cứng luồn dây điện âm trong sàn BTCT: VEGA.
    11. Ống ruột gà luồn dây điện trong dầm, tường: SINO.
    12. Hóa chất chống thấm: FLINKOTE-SIKALATEX.



     

    1. Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân (Nếu điều kiện mặt bằng cho phép).
    2. Vệ sinh mặt bằng, định vị tim, móng công trình.
    3. Ép cọc BTCT đối với công trình có quy mô lớn hoặc trên nền đất yếu (Không bao gồm chi phí ép cọc BTCT, ép cừ tràm…)
    4. Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân bể nước ngầm (Không bao gồm chi phí gia cố vách hầm đối với công trình thi công tầng hầm)
    5. Đập đầu cọc BTCT( Đối với công trình ép cọc)
    6. Đổ bê tông đá 4x6 Mac 100,dày 100mm vị trí đáy móng,dầm móng,đà kiềng.
    7. Gia công và lắp dựng cốt thép, đóng Cofa móng, dầm móng, đà kiềng.
    8. Đổ bê tông móng, dầm móng và đà kiềng.
    9. Xây dựng hầm phân bằng gạch ống, tô chống thấm mặt trong hầm phân, hố ga, bể nước, đổ bê tông đáy, nắp hầm.
    10. Gia công và lắp dựng cốt thép, đóng Cofa, gia cố và đổ bê tông vách hầm đối với công trình có tầng hầm.
    11. Gia công và lắp dựng cốt thép,đóng Cofa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu,sân thượng, mái (không bao gồm đổ bê tông tầng trệt)
    12. Gia công và lắp dựng cốt thép, đóng Cofa và đổ bê tông cầu thang và xây mặt bật bằng gạch thẻ, không tô mặt và thành bậc. Đối với cầu thang đổ giật cấp thì mỗi cầu tính pht sinh 7tr/cầu.
    13. Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng.
    14. Lắp đặt dây điện âm sàn, ống nước lạnh âm, cáp mạng, cáp truyền hình, dây điện thoại âm (Không bao gồm hệ thống ống nước nóng,mạng LAN cho văn phòng,hệ thống camera,hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha,điện thang máy)
    15. Tô vách và trần ở các vị trí không đóng trần thạch cao, ốp gỗ và ốp đá.Không tô trần toàn bộ nhà, đối với những công trình không đóng trần thạch cao mà tô trần thì sẽ tính chi phí tô là 150.000-200.000 /m2.
    16. Xây tô hoàn thiện mặt tiền (Đơn giá này chỉ áp dụng cho nhà thi công hoàn thiện 1 mặt tiền,với nhà có từ 2,3 mặt tiền trở lên thì phát sinh chi phí tùy quy mô công trình)
    17. Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
    18. Chống thấm sàn sân thượng, sàn mái, sàn ban công và sàn vệ sinh (Không chống thấm tại các khu vực khác).
    19. Nhân công lót gạch sàn, len chân tường (Chủ đầu tư cung cấp gạch, len đã gia công sẵn và keo chà joint, phần vữa hồ nhà thầu cung cấp), ốp tường và vách phòng vệ sinh (Không ốp gạch tại các vị trí khác như tường tầng trệt, tường hành lang, tường bếp,nếu ốp lát thì tính chi phí ốp lát là 100.000-150.000/m2 )
    20. Nhân công sơn nước toàn bộ nhà (không bao gồm sơn gai, sơn gấm, sơn giả đá…)
    21. Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh (Không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng, không thi công đường ống thoát và hố ga ngoài khuôn viên khu đất xây dựng )
    22. Nhân công lắp đặt thiết bị điện và đèn chiếu sáng (Không bao gồm lắp đặt đèn chùm và các đèn trang trí chuyên biệt).
    23. Vệ sinh cơ bản bàn giao công trình.(không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp)

    1. Tháo dỡ vận chuyển xà bần công trình cũ nếu có.
    2. Tháo dỡ bê tông ngầm, hút hầm phân công trình cũ nếu có.
    3. Di dời đồng hộ điện, nước hoặc cung cấp đồng hồ điện, nước nếu chưa có.
    4. Công tác gia cố nền đất yếu (ép cọc BTCT,cừ tràm)
    5. Công tác gia cố nền móng các nhà xung quanh với công trình có hầm.
    6. Nhân công và vật tư hệ thống máy lạnh, máy nước nóng, điện lạnh, camera, âm thanh, chống cháy, chống sét, báo động.
    7. Cây xanh, non bộ, tiểu cảnh trang trí sân vườn.
    8. Cống thoát và hố ga ngoài khuôn viên khu đất xây dựng.
    9. Sơn dầu, thạch cao, sơn gai, sơn gấm.
    10. Cửa các loại, nhân công lắp đặt cửa (đơn vị thi công hô trợ lắp khung bao cửa gỗ và cửa sắt).
    11. Lắp đặt thiết bị, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện hồ bơi nếu có.
    12. Hệ thống lan can cầu thang, ban công, tay vịn.
    13. Vật tư sơn nước và các thiết bị cho công tác sơn nước như cọ, rulo, giấy nhám.
    14. Gạch các loại, len chân tường đã gia công sẵn, keo chà ron, đá granite, sơn giả đá, gỗ, sắt, nhôm kính…
    15. Vật tư điện, tủ điện kim loại, công tắc, ổ cắm, MCB, quạt hút, quạt trang trí, đèn chiếu sáng các loại, dây điện âm trần thạch cao.

    • Với quy mô công trình nhà phố hoặc biệt thự đơn giản có tổng diện tích sàn 200-400m2, thời gian thi công từ 3-5 tháng (tùy thuộc vào điều kiện thi công và biện pháp thi công.Phần móng từ 10-12 ngày, mỗi sàn từ 7-10 ngày.
    • Với công trình có quy mô lớn hơn hoặc biệt thự cổ điển, phức tạp.Tiến độ thi công sẽ do hai bên thỏa thuận và thống nhất ( chủ yếu phụ thuộc nhiều vào tiến độ thi công phần hoàn thiện nội,ngoại thất của chủ đầu tư)


    1. Móng đơn tính 30% diện tích, Móng băng tính 50% diện tích.
    2. Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.3m so với cote vỉa hè tính 150% diện tích.
    3. Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 đến 1.7m so với cote vỉa hè tính 170% diện tích.
    4. Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 đến 2.0m so với cote vỉa hè tính 200% diện tích.
    5. Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0 m so với cote vỉa hè tính 250% diện tích.
    6. Tầng trệt không đổ bê tông cốt thép tính 100% diện tích, đổ bê tông cốt thép tính 120-130% diện tích.
    7. Phần sân trước, sân sau tính 50% diện tích, sân đổ bê tông cốt thép tính 100% diện tích
    8. Tiểu cảnh sân vườn, hồ nước, cổng rào… tùy theo độ phức tạp sẽ báo giá riêng.
    9. Phần diện tích trong nhà, ban công tính 100% diện tích.
    10. Phần diện tích sân thượng có mái che tính 100% diện tích, không có mái che tính 50-70% diện tích, lam trang trí tính 100% diện tích.
    11. Mái Tole tính 30% diện tích (Bao gồm toàn bộ hệ xà gồ sắt hộp và tole lợp)-Tính theo diện tích mặt nghiêng.
    12. Mái Ngói kèo sắt tính 70% diện tích (Bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp)-Tính theo diện tích mặt nghiêng.
    13. Mái Ngói BTCT tính 100% diện tích (Bao gồm toàn bộ hệ litô và ngói lợp)-Tính theo diện tích mặt nghiêng.
    14. Mái bằng BTCT tính 50% diện tích.

     

    Dự toán chi phí xây dựng

    Ý kiến khách hàng

    Anh Trương tuấn Q Bình Tân

    Anh Trương tuấn Q Bình Tân

    Qua người quen giới thiệu tôi tìm đến công ty nhờ tư vấn xây nhà, nhân viên công ty tư vấn nhiệt tình chu đáo lên phương án thiết kế....

    Chị Trương Mỹ Bình Q Bình Tân

    Chị Trương Mỹ Bình Q Bình Tân

    Qua người quen giới thiệu tôi tìm đến công ty nhờ tư vấn xây nhà, nhân viên công ty tư vấn nhiệt tình chu đáo lên phương án thiết kế....

    Dự án đã hoàn thành

    Phố Việt cam kết mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng

    Phong thủy

    Video clip

    Tư vấn xây dựng

    Zalo
    Hotline